Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quần xã sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:24' 07-02-2011
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:24' 07-02-2011
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
PHẦN SINH THÁI HỌC - Chương 2. QUẦN XÃ SINH VẬT
KIẾN THỨC:
* Quần xã sinh vật: là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian nhất định.Các sinh vật trong quần xã có quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật thích nghi với môi trường sống của chúng.
* Các đặc trưng cơ bản của quần xã:
- Đặc trưng về thành phần loài thể hiện qua số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
- Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã: sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tuỳ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. Sự phân bố theo xu hướng giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quẩn sử dụng nguồn sống của môi trường.
Gồm 2 kiểu phân bố: + Phân bố theo kiểu thẳng đứng
+ Phân bố theo chiều nằm ngang
* Diễn thế sinh thái: là quá trình bíên đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
* Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái:
- Bên ngoài: tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã
+ Tác động mạnh mẽ của quần xã lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế.
+ Hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
- Bên trong: cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
BÀI TẬP:
I. PHÂN TỰ LUẬN
1/ Giữa các loài trong quần xã có mối quan hệ nào với nhau. Hiện tượng khống chế sinh học là gì?
2/ Hãy phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. Việc nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta biết được điều gì?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Quần xã là một tập hợp…….…thuộc nhiều ………….cùng sinh sống trong một…………. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ……………như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc……………….
1. các nhóm sinh vật 2. giới khác nhau 3. các quần thể sinh vật
4. khu cư trú nhất định 5. tương đối ổn định 6. không gian nhất định
7. gắn bó với nhau 8. loài khác nhau.
A. 3, 8, 6, 7, 5 B. 1, 2, 4, 5, 6 C. 1, 4, 5, 8, 3 D. 1, 6, 7, 8, 5
Câu 2. Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi
A. độ đang dạng, mật độ, tỉ lệ đực cái
B. độ đa dạng, sự phân bố cá thể của quần thể
C. mật độ, sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã
D. số lượng loài lớn, số lượng cá thể của loài cao.
Câu 3. Một quần xã ổn định thường có
A. số lượng loài vừa phải, số lượng cá thể của loài thấp
B. số lượng loài ít, số lượng cá thể của loài cao.
C. số lượng loài lớn, số lượng cá thể của loài ít
D. độ đa dạng và phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
Câu 4. Loài ưu thế là
A. loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn.
B. loài chỉ có trong một quần xã nào đó.
C. loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác
D. loài có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Câu 5. Loài ưu thế trong quần xã trên cạn là
A. thực vật có hạt B. thực vật hạt trần
C. thực vật thân thảo D. thực vật thân gỗ
Câu 6. Loài đặc trưng của quần xã rừng đồi núi Phú Thọ là
A. thực vật hạt kín B. cây bụi C. cọ D. loài dây leo
Câu 7. Nội dung không đúng khi nói về loài đặc trưng là loài
A. loài chỉ có trong một quần xã nào đó.
B. loài có số lượng lớn hơn hẳn các loài khác
C. loài có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
D. loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn.
Câu 8. Quan hệ cộng sinh là sự sống chung giữa hai loài
A. hay nhiều loài mà các loài tham gia đều có lợi và nhất
KIẾN THỨC:
* Quần xã sinh vật: là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian nhất định.Các sinh vật trong quần xã có quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật thích nghi với môi trường sống của chúng.
* Các đặc trưng cơ bản của quần xã:
- Đặc trưng về thành phần loài thể hiện qua số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
- Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã: sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tuỳ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. Sự phân bố theo xu hướng giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quẩn sử dụng nguồn sống của môi trường.
Gồm 2 kiểu phân bố: + Phân bố theo kiểu thẳng đứng
+ Phân bố theo chiều nằm ngang
* Diễn thế sinh thái: là quá trình bíên đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
* Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái:
- Bên ngoài: tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã
+ Tác động mạnh mẽ của quần xã lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế.
+ Hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
- Bên trong: cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
BÀI TẬP:
I. PHÂN TỰ LUẬN
1/ Giữa các loài trong quần xã có mối quan hệ nào với nhau. Hiện tượng khống chế sinh học là gì?
2/ Hãy phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. Việc nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta biết được điều gì?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Quần xã là một tập hợp…….…thuộc nhiều ………….cùng sinh sống trong một…………. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ……………như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc……………….
1. các nhóm sinh vật 2. giới khác nhau 3. các quần thể sinh vật
4. khu cư trú nhất định 5. tương đối ổn định 6. không gian nhất định
7. gắn bó với nhau 8. loài khác nhau.
A. 3, 8, 6, 7, 5 B. 1, 2, 4, 5, 6 C. 1, 4, 5, 8, 3 D. 1, 6, 7, 8, 5
Câu 2. Quần xã sinh vật được đặc trưng bởi
A. độ đang dạng, mật độ, tỉ lệ đực cái
B. độ đa dạng, sự phân bố cá thể của quần thể
C. mật độ, sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã
D. số lượng loài lớn, số lượng cá thể của loài cao.
Câu 3. Một quần xã ổn định thường có
A. số lượng loài vừa phải, số lượng cá thể của loài thấp
B. số lượng loài ít, số lượng cá thể của loài cao.
C. số lượng loài lớn, số lượng cá thể của loài ít
D. độ đa dạng và phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
Câu 4. Loài ưu thế là
A. loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn.
B. loài chỉ có trong một quần xã nào đó.
C. loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác
D. loài có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Câu 5. Loài ưu thế trong quần xã trên cạn là
A. thực vật có hạt B. thực vật hạt trần
C. thực vật thân thảo D. thực vật thân gỗ
Câu 6. Loài đặc trưng của quần xã rừng đồi núi Phú Thọ là
A. thực vật hạt kín B. cây bụi C. cọ D. loài dây leo
Câu 7. Nội dung không đúng khi nói về loài đặc trưng là loài
A. loài chỉ có trong một quần xã nào đó.
B. loài có số lượng lớn hơn hẳn các loài khác
C. loài có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
D. loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn.
Câu 8. Quan hệ cộng sinh là sự sống chung giữa hai loài
A. hay nhiều loài mà các loài tham gia đều có lợi và nhất
 






Các ý kiến mới nhất