Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
chuỏng 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:15' 11-02-2011
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:15' 11-02-2011
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
PHẦN SINH THÁI HỌC - Chương 3. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
KIẾN THỨC:
1. Hệ sinh thái. Chức năng cơ bản và các thánh phần cấu trúc trong hệ sinh thái.
* Hệ sinh thái: bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã sinh vật. trong hệ sinh thái (HST), các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trươờn tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất.
Sự tác động qua lại giữa các quần xã và sinh cảnh tạo nên những mối quan hệ dinh dưỡng xác định, tạo nên cấu trúc của tập hợp loài trong quần xã, tạo nên chu trình tuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh.
* Chức năng của hệ sinh thái:
- Trao đổi chất
- Trao đổi năng lượng
* Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái:
+ Thành phần vô sinh (sinh cảnh)
Chất vô cơ (C, N2, CO2, H2O,…) chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit,...) và chế độ khí hậu
+ Thành phần hữu sinh:
- Sinh vật sản xuất: có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ.
- Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn động vật, động vật ăn thực vật.
- Sinh vật phân giải chủ yếu là các vi khuẩn, nấm, một số động vật không xương sống (giun đất, sâu bọ,...), chúng phân giải xác chết và chất thải của các sinh vật thành các chất vô cơ.
2. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Nội dung phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tao
Thành phần loài
Đa dạng
Ít đa dạng
Tính ổn định
Cao, ít phát sinh dịch bệnh
Kém, dễ phát sinh dịch bệnh
Quan hệ dinh dưỡng
chuỗi thwusc ăn dài, lưới thức ăn phức tạp
Đơn giản
Năng suất sinh học
- Thấp
- Chu trình vật chất không khép kín
- Cao
- Chu trình vật chất khép kín
Cơ chế duuy trì ổn định
Hoàn toàn tự nhiên thông qua hiện tượng khống chế sinh học
Nhờ sự bổ sung vật chất và áp dụng các biện pháp kĩ thuật.
3. Chuỗi thức ăn.
* Khái niệm: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
* Trong một chuỗi thức ăn có 3 loại sinh vật:
- Sinh vật sản xuất
- Sinh vật tiêu thụ:
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: là sinh vật ăn thực vật hay sinh vật kí sinh trên thực vật
+ Sinh vật tieu thụ bậc 2: là sinh vật ăn thịt hay sinh vật ký sinh trên sinh vật tiêu thụ bậc 1.
+ Có thể có sinh vật tiêu thụ bậc 3, bậc 4,…
- Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, côn trùng,…
Ví dụ:
Lúa → Châu chấu → ếch → rắn → đại bàng → sinh vật phân giải
Mùn bã hữu cơ → Tôm đất → cá → chim bói cá → sinh vật phân giải
4. Chu trình sinh địa hoá, chu trình
a) Chu trình sinh địa hoá
;à chu trình trao đổi chất trong tự nhiên theo đường từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật (quần xã sinh vật), qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng trở về lại môi trường.
b) Chu trình cacbon
- Cacbon từ môi trường vào quần xã sinh vật dưới dạng cacbondioxit khử CO2 được thực vật hấp thụ, thông qua quá trình quang tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.
- Cacbon trao đổi trong quần xã. Hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn, lưới thức ăn (trên cạn và dưới nước)
- Cacbon trở lại môi trường vô cơ : quá trình hô hấp ở sinh vật và quá trình phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ của vi sinh vật đã thải ra một lượng lớn CO2, hoạt động sản xuất công nghiệp, đốt cháy nguyên liệu hoá thạch nhưn than đá, dầu lửa,…giao thông vận tải.
- Cacbon lắng đọng trong môi trường đất, nước hình thành nên nhiên liệu hoá thạch như than đá, dầu lửa.
BÀI TẬP
I. Bài tập tự luận
Câu 1. Thế nào là lưới thức ăn ? Trong 1 lưới thức ăn có thể có những bậc dinh dưỡng nào ?
Câu 2. Tháp sinh thái là gì ? Hãy phân biệt các loại hình tháp sinh thái. Phát biểu quy luật tháp sinh thái.
Câu 3. Chu trình nitơ và chu trình nước trong hệ sinh
KIẾN THỨC:
1. Hệ sinh thái. Chức năng cơ bản và các thánh phần cấu trúc trong hệ sinh thái.
* Hệ sinh thái: bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã sinh vật. trong hệ sinh thái (HST), các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trươờn tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất.
Sự tác động qua lại giữa các quần xã và sinh cảnh tạo nên những mối quan hệ dinh dưỡng xác định, tạo nên cấu trúc của tập hợp loài trong quần xã, tạo nên chu trình tuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh.
* Chức năng của hệ sinh thái:
- Trao đổi chất
- Trao đổi năng lượng
* Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái:
+ Thành phần vô sinh (sinh cảnh)
Chất vô cơ (C, N2, CO2, H2O,…) chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit,...) và chế độ khí hậu
+ Thành phần hữu sinh:
- Sinh vật sản xuất: có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ.
- Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn động vật, động vật ăn thực vật.
- Sinh vật phân giải chủ yếu là các vi khuẩn, nấm, một số động vật không xương sống (giun đất, sâu bọ,...), chúng phân giải xác chết và chất thải của các sinh vật thành các chất vô cơ.
2. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Nội dung phân biệt
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái nhân tao
Thành phần loài
Đa dạng
Ít đa dạng
Tính ổn định
Cao, ít phát sinh dịch bệnh
Kém, dễ phát sinh dịch bệnh
Quan hệ dinh dưỡng
chuỗi thwusc ăn dài, lưới thức ăn phức tạp
Đơn giản
Năng suất sinh học
- Thấp
- Chu trình vật chất không khép kín
- Cao
- Chu trình vật chất khép kín
Cơ chế duuy trì ổn định
Hoàn toàn tự nhiên thông qua hiện tượng khống chế sinh học
Nhờ sự bổ sung vật chất và áp dụng các biện pháp kĩ thuật.
3. Chuỗi thức ăn.
* Khái niệm: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
* Trong một chuỗi thức ăn có 3 loại sinh vật:
- Sinh vật sản xuất
- Sinh vật tiêu thụ:
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: là sinh vật ăn thực vật hay sinh vật kí sinh trên thực vật
+ Sinh vật tieu thụ bậc 2: là sinh vật ăn thịt hay sinh vật ký sinh trên sinh vật tiêu thụ bậc 1.
+ Có thể có sinh vật tiêu thụ bậc 3, bậc 4,…
- Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, côn trùng,…
Ví dụ:
Lúa → Châu chấu → ếch → rắn → đại bàng → sinh vật phân giải
Mùn bã hữu cơ → Tôm đất → cá → chim bói cá → sinh vật phân giải
4. Chu trình sinh địa hoá, chu trình
a) Chu trình sinh địa hoá
;à chu trình trao đổi chất trong tự nhiên theo đường từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật (quần xã sinh vật), qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng trở về lại môi trường.
b) Chu trình cacbon
- Cacbon từ môi trường vào quần xã sinh vật dưới dạng cacbondioxit khử CO2 được thực vật hấp thụ, thông qua quá trình quang tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.
- Cacbon trao đổi trong quần xã. Hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn, lưới thức ăn (trên cạn và dưới nước)
- Cacbon trở lại môi trường vô cơ : quá trình hô hấp ở sinh vật và quá trình phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ của vi sinh vật đã thải ra một lượng lớn CO2, hoạt động sản xuất công nghiệp, đốt cháy nguyên liệu hoá thạch nhưn than đá, dầu lửa,…giao thông vận tải.
- Cacbon lắng đọng trong môi trường đất, nước hình thành nên nhiên liệu hoá thạch như than đá, dầu lửa.
BÀI TẬP
I. Bài tập tự luận
Câu 1. Thế nào là lưới thức ăn ? Trong 1 lưới thức ăn có thể có những bậc dinh dưỡng nào ?
Câu 2. Tháp sinh thái là gì ? Hãy phân biệt các loại hình tháp sinh thái. Phát biểu quy luật tháp sinh thái.
Câu 3. Chu trình nitơ và chu trình nước trong hệ sinh
 






Các ý kiến mới nhất