Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bai tạp chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 06-12-2010
Dung lượng: 312.0 KB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 06-12-2010
Dung lượng: 312.0 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
TÓM TẮT KIẾN THỨC
I. Quy Luật Di Truyền Của Menđen:
1. Nhận dạng bài tập thuộc quy luật Menđen:
a. Đề bài đã cho các ĐK nghiệm đúng:
- Mỗi tính trạng do 1 gen quy định.
- Mỗi gen nằm trên 1 NST hay các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
b. Đề bài đã xác định tỉ lệ phân li KH ở đời con:
- Ở phép lai 1 tính cho kiểu hình ở F1 là một trong các tỉ lệ sau: 100% (đồng tính) hoặc 1:1 hoặc 3:1 hoặc 2:1 (tỉ lệ của gen gây chết) hoặc tỉ lệ 1:2:1 (tỉ lệ của di truyền trội không hoàn toàn)
- Ở phép lai 2 tính cho kiểu hình ở F1 là (1:1)n, (3:1)n hay (1:2:1)n (trội không hoàn toàn)
c. Đề bài không xác định tỉ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết tỉ lệ 1 kiểu hình nào đó ở con lai:
- Ở phép lai 1 cặp tính trạng, tỉ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼.
- Ở phép lai hai cặp tính trạng mà tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc bội số của 6,25% hay 1/6 từ tỉ lệ kieủe hình đã biết cho phép ta xác định được số loại giao tử của bố hoặc mẹ có tỉ lệ banừg nhau và ước số của 25%.
2. Hướng Dẫn Giải Bài Tập:
a. Quy ước gen:
Gồm các bước: Khi đề bài chưa cho biêt stính trạng nào trội hay lặn thì ta phải xác định tính trạng trội, tính trạng lặn rồi quy ước gen. Để thực hiện bước này ta dựa vào đề bài:
- Nếu P thuần chủng, mang tính trạng tương phản mà F1 100% đồng tính, thì tính trạng xuát hiện ở F1 là tính trạng trội, và tính trạng không xuất hiện ở F1 là tính trạng lặn. Từ đó ta quy ước gen.
- Nếu phân tích con lai, ta xác định được tỉ lệ phân li 3:1, ta suy ra được tỉ lệ 3/4 thuộc về tính trạng trội, và 1/4 thuộc về tính trạng lặn rồi mới quy ước gen.
b. Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ:
c. Viết sơ đồ lai và nhận xét tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yeue cầu của đề bài:
Sau khi nhận dạng bài tập thuộc định luật Menđen thì dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 ta suy ra kiểu gen của P.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
Kiểu gen của P
Lai một tính
- F1: 100% (đồng tính)
+ Nếu F1 100% A-
AA x AA
AA x Aa
AA x aa
+ Nếu F1 100% aa
aa x aa
- F1: 3A- : 1aa
Aa x Aa
- F1: 1A- :1 aa
Aa x aa (lai phân tích)
- F1: 2A- :1aa (Tỉ lệ phép lai có gen gây chết)
Aa x Aa
- F1: 1: 2:1
(Tỉ lệ của phép lai trội không hoàn toàn)
Aa x Aa
Lai hai tính
- F1: 9: 3: 3: 1
(9A- : 3A-bb : 3aaB- : 1 aabb)
AaBb x AaBb
- F1: 1: 1: 1: 1 (Tỉ lệ của phép lai phân tích)
AaBb x aabb
- F1: 3: 3: 1: 1
AaBb x Aabb
- F1: 1: 1: 3: 3
AaBb x aaBb
* Trường hợp lai hai tính mà F1 xuất hiện số kiểu hình nhiều hơn 4:
Ví dụ: F1 có 6 kiểu hình thì ta tách riêng từng cặp tính trạng ra mà xét. Giả sử:
+ Cặp tính trạng thứ nhất phân li theo tỉ lệ 3:1 → P: Aa x Aa (1)
+ Cặp tính trạng thứ hai phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 → P: Bb x Bb (trội không hoàn toàn) (2)
Từ (1) và (2) kiểu gen của P: AaBb x AaBb và tỉ lệ kiểu hình ở F1:
(3A-: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb) = 3A-BB : 6A-Bb : 3 A-bb : 1aaBB : 2aaBb : 1 aabb
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở phép lai hai tính, kiểu gen nào sau đây là kiểu gen của cơ thể dị hợp:
A. AaBB B. Aabb. C. AaBb D. aaBB
I. Quy Luật Di Truyền Của Menđen:
1. Nhận dạng bài tập thuộc quy luật Menđen:
a. Đề bài đã cho các ĐK nghiệm đúng:
- Mỗi tính trạng do 1 gen quy định.
- Mỗi gen nằm trên 1 NST hay các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
b. Đề bài đã xác định tỉ lệ phân li KH ở đời con:
- Ở phép lai 1 tính cho kiểu hình ở F1 là một trong các tỉ lệ sau: 100% (đồng tính) hoặc 1:1 hoặc 3:1 hoặc 2:1 (tỉ lệ của gen gây chết) hoặc tỉ lệ 1:2:1 (tỉ lệ của di truyền trội không hoàn toàn)
- Ở phép lai 2 tính cho kiểu hình ở F1 là (1:1)n, (3:1)n hay (1:2:1)n (trội không hoàn toàn)
c. Đề bài không xác định tỉ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết tỉ lệ 1 kiểu hình nào đó ở con lai:
- Ở phép lai 1 cặp tính trạng, tỉ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼.
- Ở phép lai hai cặp tính trạng mà tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc bội số của 6,25% hay 1/6 từ tỉ lệ kieủe hình đã biết cho phép ta xác định được số loại giao tử của bố hoặc mẹ có tỉ lệ banừg nhau và ước số của 25%.
2. Hướng Dẫn Giải Bài Tập:
a. Quy ước gen:
Gồm các bước: Khi đề bài chưa cho biêt stính trạng nào trội hay lặn thì ta phải xác định tính trạng trội, tính trạng lặn rồi quy ước gen. Để thực hiện bước này ta dựa vào đề bài:
- Nếu P thuần chủng, mang tính trạng tương phản mà F1 100% đồng tính, thì tính trạng xuát hiện ở F1 là tính trạng trội, và tính trạng không xuất hiện ở F1 là tính trạng lặn. Từ đó ta quy ước gen.
- Nếu phân tích con lai, ta xác định được tỉ lệ phân li 3:1, ta suy ra được tỉ lệ 3/4 thuộc về tính trạng trội, và 1/4 thuộc về tính trạng lặn rồi mới quy ước gen.
b. Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ:
c. Viết sơ đồ lai và nhận xét tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yeue cầu của đề bài:
Sau khi nhận dạng bài tập thuộc định luật Menđen thì dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 ta suy ra kiểu gen của P.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
Kiểu gen của P
Lai một tính
- F1: 100% (đồng tính)
+ Nếu F1 100% A-
AA x AA
AA x Aa
AA x aa
+ Nếu F1 100% aa
aa x aa
- F1: 3A- : 1aa
Aa x Aa
- F1: 1A- :1 aa
Aa x aa (lai phân tích)
- F1: 2A- :1aa (Tỉ lệ phép lai có gen gây chết)
Aa x Aa
- F1: 1: 2:1
(Tỉ lệ của phép lai trội không hoàn toàn)
Aa x Aa
Lai hai tính
- F1: 9: 3: 3: 1
(9A- : 3A-bb : 3aaB- : 1 aabb)
AaBb x AaBb
- F1: 1: 1: 1: 1 (Tỉ lệ của phép lai phân tích)
AaBb x aabb
- F1: 3: 3: 1: 1
AaBb x Aabb
- F1: 1: 1: 3: 3
AaBb x aaBb
* Trường hợp lai hai tính mà F1 xuất hiện số kiểu hình nhiều hơn 4:
Ví dụ: F1 có 6 kiểu hình thì ta tách riêng từng cặp tính trạng ra mà xét. Giả sử:
+ Cặp tính trạng thứ nhất phân li theo tỉ lệ 3:1 → P: Aa x Aa (1)
+ Cặp tính trạng thứ hai phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 → P: Bb x Bb (trội không hoàn toàn) (2)
Từ (1) và (2) kiểu gen của P: AaBb x AaBb và tỉ lệ kiểu hình ở F1:
(3A-: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb) = 3A-BB : 6A-Bb : 3 A-bb : 1aaBB : 2aaBb : 1 aabb
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở phép lai hai tính, kiểu gen nào sau đây là kiểu gen của cơ thể dị hợp:
A. AaBB B. Aabb. C. AaBb D. aaBB
 






Các ý kiến mới nhất