Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bai tạp chương 1 (phần 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:28' 06-12-2010
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:28' 06-12-2010
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
Phần năm: DI TRUYỀN HỌC
Chương 1. Cơ chế di truyền và biến dị
(Cấp tế bào)
Ví dụ 1: Cho biết bộ NST lưỡng bội của loài rồi giấm 2n =8
Ở các tế bào sinh dưỡng (xôma)của ruồi có :
Số lượng NST là bao nhiêu?
Đặc điểm bộ NST như thế nào?
Ruồi giấm trưởng thành khi phát sinh giao tử có :
Số lượng NST là bao nhiêu ?
Đặc điểm bộ NST như thế nào? Thụ tinh xảy ra giữa ruồi đực với ruồi cái trưởng thành tạo ra hợp tử ở thế hệ con có :
Số lượng NST là bao nhiêu?
Đặc điểm bộ NST như thế nào?
Hãy rút ra nhận xét về cơ chế ổn định bộ NST có tính đặc trưng cho mỗi loài qua các thế hệ ?
Hướng dẫn
Xét tế bào xôma ruồi dấm có :
Số lượng NST là lưỡng bội.2n =8 NST.
Đặc điểm :
- Tồn tại thành 4 cặp NST.
-Có ba cặp NST thường và một cặp NST giới tính .
- Ở ruồi giấm cái có 4 cặpNST đều tương đồng vì cặp NST giới tính là XX (thể đồng giao tử ).
- Ở ruồi giấm đực có 3 cặp NST là tương đồng và cặp NST giới tính XY không tương đồng (thể dị giao tử).
Xét tế bào giao tử của ruồi giấm có :
Số lượng NST là đôn bội: n = 4 NST .
Đặc điểm:
- Các NST không bắt thành cặp
Có 3 NST thường và 1 NST giới tính.
Ở giao tử cái, NST giới tính luôn luôn là NST X
Ở giao tư đực, NST giới tinh có thể là NST X hoặc Y
Xét hợp tử ở thế hệ ruồi con:
Số lượng NST là lưỡng bội: 2n = 8 NST
Đặc điểm :
- Tồn tại thành 4 cập NST
- Có 3 cập NST thường và 1cặp NST giới tính hoặc XX hoặc XY
Nhận xét: Mỗi loài có bộ phận NST mang tính đặc trưng và được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng các cơ chế:
* Qua các thế hệ tế bào bằng các cơ chế nguyên phân:
Từ hợp tử (2n) qua nguên phân hình thành các cơ quan sinh dững chứa tế bào xôma (2n) .
*Qua các thế hệ cơ thể bằng sự kết hợp các cơ chế giảm phân, thụ tinh và nguyên phân:
- Giảm phân: Từ tế bào sinh dục chín lưỡng bội (2n) qua giảm phân để tạo ra các giao tử đơn bội (n).
- Tinh tinh: các giao tử đực và cái đơn bôi (n) tổ hộp vơi nhau tạo ra hợp tự lưỡng bội (n) thuộc thế hệ con.
- Nguyên phân: Hợp tử (2n) tiếp tục nguyên phân hình thành cơ thể con có bộ NST (2n) đặc trưng của loài.
Ví dụ 2 : Người ta thu thập 4 dòng ruồi giấm từ các vùng địạ lí khác nhau và phân tích trình tự các gen. Kết quả phát hiện trên NST số 2 ở các dòng như sau :
ABCD* EFGHIK.
ABCD * HIFEGK
ABIHD*CFEGK
ABCD*EFIHGK
Giả sử dòng a là dòng gốc ban đầu. xác định :
Đột biến cấu trúc đã xảy ra trên NST số 2 thuộc dạng nào ?
Cơ chế hình thành dạng đột biến trên ?
Trình tự đã phát sinh các dạng đột biến ?
Dòng ruồi dấm đột biến nào có NST có hai thay đổi về hình thái ?
Dạng đột biến đã ảnh hưởng như thế nào đến loài ruồi giấm
Hướng dẫn
1 .Đã xảy ra đột biến đảo đoạn trên NST số 2 .
2. Cơ chế đảo đoạn NST: Một đoạn không chứa tâm động của NST ban đầu sẽ :
+ Đứt ra.
+ Quay 180o.
+ Gắn trở lại vị trí đã đứt
Kết quả tạo NST đột biến chỉ đổi về vị trí sắp xếp của các gen trên NST ban đầu
3. Trình tự phát sinh các dòng đột biến: a → b → c.
Dòng a → dòng d: đảo đoạn GHI không chứa tâm động.
Dòng d → dòng b: đảo đoạn EFIH không chứa tâm động
Dòng b → dòng c: đảo đoạn CD*HI có tâm động
4. Dạng đột biến đảo đoạn làm thay thế hình thái NST:
- Đảo đoạn không thể làm thay đổi kích cở thước NST ban đầu
- Vì thế, khả năng thay đổi hình thái xảy ra chỉ do có sự thay đổi hình dạng do đoạn đảo có chứa tâm động (eo chính của NST).
Kết quả: dạng c có NST số 2 từ hình thái tâm lệch chuyển sang tâm cân.
5. Đột biến đảo đoạn NST số2 ở loài ruồi giấm đã.
- Không thay số lượng và hình thành các gen.
- Chỉ thay đổi vị trí sắp xếp các gen
( Ít ảnh
Chương 1. Cơ chế di truyền và biến dị
(Cấp tế bào)
Ví dụ 1: Cho biết bộ NST lưỡng bội của loài rồi giấm 2n =8
Ở các tế bào sinh dưỡng (xôma)của ruồi có :
Số lượng NST là bao nhiêu?
Đặc điểm bộ NST như thế nào?
Ruồi giấm trưởng thành khi phát sinh giao tử có :
Số lượng NST là bao nhiêu ?
Đặc điểm bộ NST như thế nào? Thụ tinh xảy ra giữa ruồi đực với ruồi cái trưởng thành tạo ra hợp tử ở thế hệ con có :
Số lượng NST là bao nhiêu?
Đặc điểm bộ NST như thế nào?
Hãy rút ra nhận xét về cơ chế ổn định bộ NST có tính đặc trưng cho mỗi loài qua các thế hệ ?
Hướng dẫn
Xét tế bào xôma ruồi dấm có :
Số lượng NST là lưỡng bội.2n =8 NST.
Đặc điểm :
- Tồn tại thành 4 cặp NST.
-Có ba cặp NST thường và một cặp NST giới tính .
- Ở ruồi giấm cái có 4 cặpNST đều tương đồng vì cặp NST giới tính là XX (thể đồng giao tử ).
- Ở ruồi giấm đực có 3 cặp NST là tương đồng và cặp NST giới tính XY không tương đồng (thể dị giao tử).
Xét tế bào giao tử của ruồi giấm có :
Số lượng NST là đôn bội: n = 4 NST .
Đặc điểm:
- Các NST không bắt thành cặp
Có 3 NST thường và 1 NST giới tính.
Ở giao tử cái, NST giới tính luôn luôn là NST X
Ở giao tư đực, NST giới tinh có thể là NST X hoặc Y
Xét hợp tử ở thế hệ ruồi con:
Số lượng NST là lưỡng bội: 2n = 8 NST
Đặc điểm :
- Tồn tại thành 4 cập NST
- Có 3 cập NST thường và 1cặp NST giới tính hoặc XX hoặc XY
Nhận xét: Mỗi loài có bộ phận NST mang tính đặc trưng và được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng các cơ chế:
* Qua các thế hệ tế bào bằng các cơ chế nguyên phân:
Từ hợp tử (2n) qua nguên phân hình thành các cơ quan sinh dững chứa tế bào xôma (2n) .
*Qua các thế hệ cơ thể bằng sự kết hợp các cơ chế giảm phân, thụ tinh và nguyên phân:
- Giảm phân: Từ tế bào sinh dục chín lưỡng bội (2n) qua giảm phân để tạo ra các giao tử đơn bội (n).
- Tinh tinh: các giao tử đực và cái đơn bôi (n) tổ hộp vơi nhau tạo ra hợp tự lưỡng bội (n) thuộc thế hệ con.
- Nguyên phân: Hợp tử (2n) tiếp tục nguyên phân hình thành cơ thể con có bộ NST (2n) đặc trưng của loài.
Ví dụ 2 : Người ta thu thập 4 dòng ruồi giấm từ các vùng địạ lí khác nhau và phân tích trình tự các gen. Kết quả phát hiện trên NST số 2 ở các dòng như sau :
ABCD* EFGHIK.
ABCD * HIFEGK
ABIHD*CFEGK
ABCD*EFIHGK
Giả sử dòng a là dòng gốc ban đầu. xác định :
Đột biến cấu trúc đã xảy ra trên NST số 2 thuộc dạng nào ?
Cơ chế hình thành dạng đột biến trên ?
Trình tự đã phát sinh các dạng đột biến ?
Dòng ruồi dấm đột biến nào có NST có hai thay đổi về hình thái ?
Dạng đột biến đã ảnh hưởng như thế nào đến loài ruồi giấm
Hướng dẫn
1 .Đã xảy ra đột biến đảo đoạn trên NST số 2 .
2. Cơ chế đảo đoạn NST: Một đoạn không chứa tâm động của NST ban đầu sẽ :
+ Đứt ra.
+ Quay 180o.
+ Gắn trở lại vị trí đã đứt
Kết quả tạo NST đột biến chỉ đổi về vị trí sắp xếp của các gen trên NST ban đầu
3. Trình tự phát sinh các dòng đột biến: a → b → c.
Dòng a → dòng d: đảo đoạn GHI không chứa tâm động.
Dòng d → dòng b: đảo đoạn EFIH không chứa tâm động
Dòng b → dòng c: đảo đoạn CD*HI có tâm động
4. Dạng đột biến đảo đoạn làm thay thế hình thái NST:
- Đảo đoạn không thể làm thay đổi kích cở thước NST ban đầu
- Vì thế, khả năng thay đổi hình thái xảy ra chỉ do có sự thay đổi hình dạng do đoạn đảo có chứa tâm động (eo chính của NST).
Kết quả: dạng c có NST số 2 từ hình thái tâm lệch chuyển sang tâm cân.
5. Đột biến đảo đoạn NST số2 ở loài ruồi giấm đã.
- Không thay số lượng và hình thành các gen.
- Chỉ thay đổi vị trí sắp xếp các gen
( Ít ảnh
 






Các ý kiến mới nhất